thủ giữ

thủ giữ

Anh ấy thủ giữ vị trí thủ môn trong đội bóng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giữ gìn, bảo vệ: "thủ giữ" chỉ hành động gìn giữ một vật, một vị trí, hoặc một trạng thái nào đó, không để mất hoặc thay đổi.
    • Duy trì, đảm nhận: "thủ giữ" còn mang nghĩa tiếp tục đảm nhận một vai trò, chức năng hoặc nhiệm vụ quan trọng.
dụ sử dụng
  • Giữ gìn, bảo vệ:

    • Người lính nhiệm vụ thủ giữ biên giới. (Người lính nhiệm vụ canh gác, bảo vệ đường biên không bị xâm phạm.)
    • ấy thủ giữ kỷ vật của gia đình như báu vật. ( ấy gìn giữ các vật kỷ niệm gia đình như những thứ quý giá.)
  • Duy trì, đảm nhận:

    • Anh ấy thủ giữ vai trò chủ tịch trong suốt 10 năm. (Anh ấy đảm nhận duy trì vị trí chủ tịch liên tục trong một thập kỷ.)
    • Người thợ cả thủ giữ kỹ thuật truyền thống cho làng nghề. (Người thợ chính duy trì bảo tồn kỹ thuật cổ truyền cho làng nghề.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thủ giữ vị trí": duy trì hoặc bảo vệ một chức vụ, vai trò.

    • Đội bóng này đã thủ giữ vị trí đầu bảng suốt mùa giải. (Đội bóng này duy trì được thứ hạng cao nhất trong suốt mùa giải.)
  • "thủ giữ mật": giữ kín, không tiết lộ thông tin.

    • Người bạn thân nhất luôn thủ giữ mật của tôi. (Người bạn thân nhất luôn giữ kín các mật của tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Giữ (động từ): giữ lại, không để mất hoặc cho đi.

    • Hãy giữ chiếc chìa khóa này cẩn thận. (Hãy bảo quản chiếc chìa khóa này cẩn thận.)
  • Bảo vệ (động từ): che chở, không để bị hư hại hoặc tấn công.

    • Chúng ta cần bảo vệ môi trường. (Chúng ta cần che chở, giữ gìn môi trường khỏi ô nhiễm.)
Từ đồng nghĩa
  • Giữ gìn: gìn giữ, bảo quản cẩn thận.
  • Canh giữ: trông coi, bảo vệ khỏi nguy hiểm.
  • Duy trì: tiếp tục giữtrạng thái hiện tại.
Thành ngữ liên quan
  • Thủ giữ như vàng: giữ gìn một thứ đócùng quý giá, cẩn thận.

    • Anh ấy thủ giữ như vàng cuốn nhật ký thời niên thiếu. (Anh ấy giữ gìn cuốn nhật ký thời trẻ một cáchcùng cẩn thận, như báu vật.)
  • Thủ giữ lời hứa: giữ đúng lời đã hứa, không thay đổi.

    • khó khăn, ấy vẫn thủ giữ lời hứa với người bạn đã khuất. ( gặp trở ngại, ấy vẫn thực hiện đúng lời hứa với người bạn đã qua đời.)